Thiết bị đo Dầu nhờn động cơ đốt trong theo QCVN14:2018/BKHCN

Tên chỉ tiêuMức giới hạn Phương pháp thử
Dầu nhờn động cơ 4 kỳDầu nhờn động cơ 2 kỳ
1. Độ nhớt động học, mm2/s (cSt)Công bốỞ 100°c Không nhỏ hơn 6,5TCVN 3171:2011 (ASTM D445-11) hoặc ISO 3104:1994
5. Độ tạo bọt/mức ổn định, ml, theo chu kỳ 2, không lớn hơn
- Đối với dầu nhờn động cơ đốt trong không thuộc ngành hàng hải50/0-ASTM D892-13 hoặc ISO 6247:1998
- Đối với dầu nhờn động cơ đốt trong thuộc ngành hàng hảiCông bố-
7. Hàm lượng nước, % thể tích, không lớn hơn
- Đối với dầu nhờn động cơ đốt trong không thuộc ngành hàng hải0,050,05TCVN 2692:2007 (ASTM D95-05e1) hoặc TCVN 3182:2013-Quy trình C (ASTM D6304-07)
- Đối với dầu nhờn động cơ đốt trong thuộc ngành hàng hải0,10,1
8. Ăn mòn tấm đồng (ở 100°C, trong 3 giờ)Loại 1-TCVN 2694:2007 (ASTM D130-04e1)
9. Cặn cơ học (cặn pentan), % khối lượng, không lớn hơn0,1-ASTM D4055-04
10. Tro sunfat % khối lượng, không lớn hơnTCVN 2689:2007 (ASTM D874-06) hoặc ISO 3987:2010
- Đối với dầu nhờn động cơ đốt trong không thuộc ngành hàng hải-0,18
- Đối với dầu nhờn động cơ đốt trong thuộc ngành hàng hải-Công bố

– TCVN 3182:2013 quy trình (ASTM D6304-07) Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia – Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer.

– ASTM D4055-02 Standard Test Method for Pentane Insolubles by Membrane Filtration (Phương pháp xác định cặn Pentan bằng màng lọc) thay thế bằng ASTM D4055-04 Standard Test Method for Pentane Insolubles by Membrane Filtration (Phương pháp xác định cặn Pentan bằng màng lọc).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *