Liên Hệ Đạt Hiển: 0938.470.988
PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ LOẠI MẪU
• Phần lớn TCVN cho sắc ký ion được chấp nhận từ ISO tương ứng, nên khi lập hồ sơ có thể dẫn cả hai mã cho cùng một phương pháp
• Bộ TCVN 6494 là bộ chính cho anion, gồm bốn phần tương ứng bốn phần của ISO 10304
• TCVN 6660 phụ trách cation, tương đương ISO 14911
• Ngoài nước, TCVN còn phủ ba nhóm mẫu mà nhiều lab hay bỏ sót: khí thải nguồn tĩnh (TCVN 6750), thịt và sản phẩm thịt (TCVN 8160-1), và ethanol nhiên liệu (TCVN 7716)
• Nhóm mẫu chi tiết: nước uống, nước ngầm, nước mặt, nước thải, nước uống đóng chai, nước khoáng đóng chai, nước bể bơi, khí thải nhà máy xi măng và nhiệt điện, thịt tươi và thịt chế biến, xăng sinh học E5 và E10
DANH MỤC TIÊU CHUẨN TCVN VÀ CHỈ TIÊU TƯƠNG ỨNG
• TCVN 6494-1:2011 (tương đương ISO 10304-1:2007) — xác định anion hòa tan bằng sắc ký lỏng ion, Phần 1. Mẫu: nước uống, nước ngầm, nước mặt, nước thải. Chỉ tiêu: Br⁻, Cl⁻, F⁻, NO₃⁻, NO₂⁻, PO₄³⁻, SO₄²⁻. Còn hiệu lực — đây là TCVN được dùng nhiều nhất cho IC tại Việt Nam
• TCVN 6660:2000 (tương đương ISO 14911:1998) — xác định cation hòa tan bằng sắc ký ion. Mẫu: nước, nước thải. Chỉ tiêu: Li⁺, Na⁺, NH₄⁺, K⁺, Mn²⁺, Ca²⁺, Mg²⁺, Sr²⁺, Ba²⁺. Còn hiệu lực
• TCVN 6750:2000 (theo ISO 11632:1998) — phát thải nguồn tĩnh, xác định SO₂ bằng phương pháp sắc ký ion. Mẫu: khí thải công nghiệp, khí thải nguồn tĩnh như nhà máy xi măng và nhiệt điện. Chỉ tiêu: SO₂. Còn hiệu lực
• TCVN 9243:2012 (theo ISO 15061:2001) — xác định bromat hòa tan bằng sắc ký lỏng ion. Mẫu: nước uống, nước thô, nước mặt, nước bể bơi. Chỉ tiêu: BrO₃⁻. Còn hiệu lực
• TCVN 6096:2004 — nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai, nhóm chỉ tiêu ion. Chỉ tiêu: Cl⁻, SO₄²⁻, NO₃⁻, F⁻, Ca²⁺, Mg²⁺, Na⁺, K⁺. Còn hiệu lực
• TCVN 8160-1:2016 — thịt và sản phẩm thịt, xác định hàm lượng nitrit và nitrat, Phần 1. Mẫu: thịt tươi, thịt chế biến, sản phẩm từ thịt. Chỉ tiêu: NO₂⁻, NO₃⁻. Còn hiệu lực
• TCVN 7716:2011 — xác định sunfat và clorua vô cơ trong ethanol nhiên liệu bằng sắc ký ion. Mẫu: ethanol nhiên liệu, xăng sinh học E5 và E10. Chỉ tiêu: SO₄²⁻, Cl⁻. Còn hiệu lực
• TCVN 6494-3:2000 (theo ISO 10304-3:1997) — cromat, iodua, sunfit, thiocyanat, thiosunfat trong nước công nghiệp. Còn hiệu lực
• TCVN 6494-4:2000 (theo ISO 10304-4:1997 bản cũ) — clorat, clorua, clorit trong nước nhiễm bẩn thấp và nước uống. Còn hiệu lực, nhưng lưu ý ISO gốc đã có bản 2022 mới hơn
• TCVN 6494-2:2000 — ĐÃ HẾT HIỆU LỰC, được thay bởi TCVN 6494-1:2011. Hồ sơ nào còn dẫn Phần 2 cần cập nhật ngay
THIẾT BỊ VÀ CỘT PHÙ HỢP
• Nhóm 7 anion theo TCVN 6494-1: cột anion triệt nền — Dionex IonPac AS22 hoặc AS18, Metrohm Metrosep A Supp 5 hoặc A Supp 7, Shimadzu Shim-pack IC-SA2, Shodex IC SI-90 4E
• Nhóm cation theo TCVN 6660: cột cation — Dionex IonPac CS12A hoặc CS16, Metrohm Metrosep C4, Shodex IC YS-50, Tosoh TSKgel IC-Cation
• Bromat theo TCVN 9243: bắt buộc cột oxyhalogen — Dionex IonPac AS19 hoặc AS23, Metrohm Metrosep A Supp 15 hoặc A Supp 21, Shodex IC SI-52
• SO₂ khí thải theo TCVN 6750: cần bộ lấy mẫu và hấp thụ khí đặt trước IC, không dùng trực tiếp được hệ IC nước
• Nitrit và nitrat trong thịt theo TCVN 8160-1: cần xử lý mẫu loại protein và chất béo trước khi bơm, cột anion thông thường là đủ nhưng phải chú ý bảo vệ cột
• Sunfat và clorua trong ethanol nhiên liệu theo TCVN 7716: nền mẫu là dung môi hữu cơ, cần cột và đường ống chịu dung môi — đây là điểm dễ chọn sai nhất
• Một hệ IC hai kênh chạy song song anion và cation giúp một lần nạp mẫu phủ được cả TCVN 6494-1 và TCVN 6660, tiết kiệm đáng kể thời gian cho lab quan trắc
• Đạt Hiền tư vấn cấu hình thiết bị và cột theo bộ chỉ tiêu TCVN mà lab của bạn phải đáp ứng. Gọi 0938.470.988


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.