BA MODEL VÀ ĐIỂM KHÁC BIỆT THẬT CỦA TỪNG MODEL
• IC6200 — hệ một kênh tích hợp: bơm toàn PEEK 0,001–10,000 mL/phút, áp suất 0–35 MPa, lò cột tích hợp, đầu dò độ dẫn tự đổi thang có xử lý tín hiệu số DSP, bộ triệt nền điện phân tự tái sinh. Đây là cấu hình vào tầm, đủ chỉ tiêu nước theo TCVN
• IC6300 — hệ tự tạo pha động: tích hợp bộ tạo pha động điện phân, chỉ nạp nước khử ion là máy tự tạo KOH cho anion hoặc MSA cho cation ở 0,1–100,0 mM. Bơm 0,001–15,000 mL/phút, áp suất tới 42 MPa, buồng đo độ dẫn chỉ 0,4 µL, autosampler AS2800 48 vị trí
• IC6600 — hệ module hai kênh: chạy đồng thời hai hệ hoặc tiêm luân phiên, tiêm anion và cation trong cùng một lần nạp mẫu, autosampler 120 vị trí hỗ trợ hai cột, tùy chọn đầu dò ampe và làm giàu online cho mức ppb
• Cả ba đều dùng bơm toàn PEEK chịu axit và bazơ, không nhả ion kim loại vào mẫu — điều kiện cần cho pha động kiềm mạnh trong sắc ký ion
• Cả ba đều có bộ triệt nền điện phân tự tái sinh, không phải pha hóa chất tái sinh hằng ngày
BẢNG SO SÁNH NHANH BA MODEL
• Lưu lượng bơm: IC6200 và IC6600 đạt 0,001–10,000 mL/phút; IC6300 rộng hơn với 0,001–15,000 mL/phút
• Áp suất làm việc: IC6200 và IC6600 là 0–35 MPa; IC6300 cao nhất với 0–42 MPa, chạy được cột hạt nhỏ hơn
• Buồng đo độ dẫn: IC6200 và IC6600 là ≤0,6 µL; IC6300 nhỏ hơn với ≤0,4 µL, cho pic sắc nét hơn
• Nhiễu đường nền: IC6200 và IC6600 đạt ≤0,0002 µS/cm; IC6300 là ≤0,0005 µS/cm
• Lò cột: IC6200 và IC6600 từ nhiệt độ phòng +5 °C đến 85 °C; IC6300 đến 70 °C nhưng sai số đặt nhiệt chỉ 0,05 °C
• Autosampler: IC6300 dùng AS2800 48 vị trí; IC6600 có 120 vị trí, bản kinh tế 48 vị trí
• Đầu dò: cả ba dùng đầu dò độ dẫn; riêng IC6600 lắp thêm được đầu dò ampe cho iodide, sulfide, cyanide và nhóm carbohydrate
• Độ lặp lại định tính và định lượng: IC6200 và IC6600 đạt ≤0,5%; IC6300 đạt <0,5% RSD khi tiêm đầy vòng, tuyến tính >0,9995
CHỌN MODEL NÀO THEO NHU CẦU
• Phòng thí nghiệm mới, chỉ tiêu nước cơ bản theo TCVN 6494-1 và TCVN 6660 — chọn IC6200, cấu hình đủ dùng với chi phí thấp nhất
• Phòng thí nghiệm ít nhân sự, ngại khâu pha dung dịch pha động hằng ngày — chọn IC6300, bỏ hẳn được bước này và giảm nguồn sai số lớn nhất khi vận hành
• Cần phân tích vết hoặc chạy gradient nồng độ pha động — IC6300 là lựa chọn duy nhất trong ba model, vì pha động do máy tự tạo sạch hơn pha động pha tay
• Phòng thí nghiệm lượng mẫu lớn, chạy cả anion và cation mỗi ngày — chọn IC6600, tiêm một lần ra cả hai nhóm chỉ tiêu
• Cần đo iodide, sulfide, cyanide hoặc nhóm đường — bắt buộc chọn IC6600 vì chỉ model này lắp được đầu dò ampe
• Cần đo vết mức ppb trong nước siêu tinh khiết hoặc nước lò hơi — chọn IC6600 kèm autosampler
• Wayeal là thương hiệu của Anhui Wayeal Scientific Instrument; ngoài sắc ký ion còn có sắc ký lỏng, GC-MS, LC-MS/MS, quang phổ hấp thụ nguyên tử và hệ quan trắc trực tuyến
• Bối cảnh thị trường để đối chiếu: nhóm sắc ký ion tại Việt Nam thường được so sánh gồm Thermo Fisher Dionex với Easion, Aquion, Inuvion Core, Integrion HPIC, ICS-4000 và ICS-6000; Metrohm với 925 Eco IC, 930 Compact IC Flex và 940 Professional IC Vario; Shimadzu với HIC-ESP, Prominence IC và Nexera IC
• Nhóm còn lại gồm Sykam của Đức với S 150 Series, S 155 và S 150-Plus; MembraPure IONUS; Konik GIBNIK IC 590 Plus; và nhóm gồm Wayeal IC6200, IC6300, IC6600 cùng Shine CIC-D100, CIC-D120, CIC-D160 và CIC-D180


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.